Máy tính phân giải
Chọn vật phẩm cần phân giải và máy phân giải để biết Scrap và tài nguyên dự kiến, mức tối thiểu, tối đa và thời gian phân giải.
Vật phẩm cần phân giải
Số lượng
Máy Phân Giải Xanh lá: hiệu suất 50%, 5 s mỗi chu kỳ
Thời gian phân giải
10 s
Chu kỳ
2
Món đồ
10
Ô đầu vào
1
| Đầu ra | Dự kiến | Tối thiểu đến tối đa | |
|---|---|---|---|
![]() | Scrap | 200 | 200 |
![]() | Sắt xịn (HQM - High Quality Metal) | 10 | 10 |
Đầu ra tính cho vật phẩm còn đủ độ bền. Với mỗi vật phẩm, máy phân giải luôn cho phần nguyên và phần thập phân là tỷ lệ nhận thêm một. Máy phân giải có 6 ô đầu vào.
Máy Phân Giải
| Máy Phân Giải | Hiệu suất | Thời gian mỗi chu kỳ | Năng lượng |
|---|---|---|---|
| Máy Phân Giải Xanh lá | 50% | 5 s | Trống |
| Máy Phân Giải Xanh lá (Lưới điện giai đoạn 2 hoặc 3) | 60% | 5 s | Lưới điện giai đoạn 2 hoặc 3 |
| Máy Phân Giải Xanh lá (Lưới điện giai đoạn 4) | 60% | 4,5 s | Lưới điện giai đoạn 4 |
| Máy Phân Giải Vàng | 40% | 8 s | Trống |
| Máy Phân Giải Đỏ | 75% | 4 s | Chỉ chạy ở lưới điện giai đoạn 4 |
Mỗi chu kỳ phân giải một lô từ một ô đầu vào: một phần mười giới hạn xếp chồng, làm tròn lên, hoặc cả ô nếu ít hơn. Scrap nhận được bằng Scrap gốc nhân hiệu suất chia 50%. Nguyên liệu khác trả lại theo tỷ lệ hiệu suất của công thức.

