Máy tính di truyền cây trồng
Nhập gen của cây cần lai và của các cây xung quanh để xem gen sau khi lai, từng ô một.
Cây lân cận trong 1,5 m, theo thứ tự trồng
Gen gồm sáu chữ cái G, Y, H, W và X. Chỉ tính các cây cùng loại trong cùng một chậu trồng.
Gen sau khi lai giống
GGYYGH
Sinh trưởng
+75%
Thu hoạch
+50%
Lượng nước dùng
+0%
Clone thêm
+1
Gen bền bỉ
1
| Ô | Hiện tại | Tổng của cây lân cận | Sau | Lý do |
|---|---|---|---|---|
| 1 | X | G 1.2, Y 0.6 | G | Thay đổi: G 1.2 cao hơn X 1 của cây |
| 2 | Y | G 1.2, Y 0.6 | G | Thay đổi: G 1.2 cao hơn Y 0.6 của cây |
| 3 | G | Y 1.2, G 0.6 | Y | Thay đổi: Y 1.2 cao hơn G 0.6 của cây |
| 4 | W | Y 1.8 | Y | Thay đổi: Y 1.8 cao hơn W 1 của cây |
| 5 | H | G 1.2, X 1 | G | Thay đổi: G 1.2 cao hơn H 0.6 của cây |
| 6 | Y | H 1.8 | H | Thay đổi: H 1.8 cao hơn Y 0.6 của cây |
Cách lai giống hoạt động
Mỗi cây lân cận cộng trọng số gen của nó vào tổng của gen đó ở cùng ô: X và W nặng 1, G, Y và H nặng 0,6.
Tổng cao nhất chỉ thay gen của cây nếu vượt trọng số gen của cây. Nếu bằng tổng, gen đạt tổng trước theo thứ tự trồng thắng, nên hãy liệt kê cây lân cận theo thứ tự trồng.